Những bài thuốc hay chữa bệnh tiểu đường
1. TAM GIÁC BAO(DÂY TẦM PHỎNG)
Tên khoa học: Cardiospermum halicacabum L. Họ bồ hòn (Sapinda-ceae).
Tên gọi khác: Tầm phỏng. Phong thuyền cát.
Phân bố: mọc hoang trên các nương rẫy, bờ bụi, hoặc mọc khắp nơi ở vùng rừng núi.
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hạ thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi hoặc phơi khô.
Tính năng: Vị hơi đắng tính hàn. Có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hóa thấp giải độc, tiêu thủng.
Liều dùng: 15 – 30g.
NGHIỆM PHƯƠNG: Chữa tiểu đường:
Bài 1: Dây tầm phong tươi 60g, khô 30g sắc uống như nước trà.
Bài 2: Dây tầm phỏng, râu ngô đều 30g, sắc uống như nước trà.
Bài 3: Dây tầm phỏng, sơn dược, Thiên hoa phấn, Ngọc trúc đều 15g. Sắc uống.
Bài 4: Dây tầm phỏng, lá ổi đều 15g. Sắc uống như nước trà.
2. MỘC CẨN CĂN (DÂM BỤT)
Tên khoa học: Hibiscus Rosa-si-nensis L.
Họ Bông (Malvaceae).
Tên gọi khác: Dâm bụt, Xuyên cận bì
Bạch hoa mọc cẩn căn
Phân bố: Cây mọc dưới chân núi nơi trảng nắng, ven lộ, quanh vườn, đình, viện hoặc được trồng ở khắp nơi để làm hàng rào, bò giậu.
Thu hái và chế biến: Hoa hái từ tháng 7 – 10, loại bỏ tạp chất phơi hoặc sấy khô. Vỏ rễ hái vào mùa thu rửa sạch phơi khô, xắt thành sợi.
Tính năng: Hoa dâm bụt có vị ngọt lạt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết.
Vỏ rễ: Có vị ngọt đắng, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, sát trùng, trị ngứa.
Liều dùng: Hoa 6 – 12g. Vỏ rễ: 3 – 10g
NGHIÊM PHƯƠNG: Chữa tiểu đường.
Bài 1: Rễ dâm bụt tươi 30 – 60g. Sắc uống thay nước trà.
Bài 2: Rễ dâm bụt tươi, thịt heo đều 60g. Đăng tâm thảo 20g hầm lấy nước uống.
Bài 3: Rễ dâm bụt tươi 15g. Hoài sơn 30g. Sắc uống.
Tên khoa học: Cardiospermum halicacabum L. Họ bồ hòn (Sapinda-ceae).
Tên gọi khác: Tầm phỏng. Phong thuyền cát.
Phân bố: mọc hoang trên các nương rẫy, bờ bụi, hoặc mọc khắp nơi ở vùng rừng núi.
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hạ thu, loại bỏ tạp chất, dùng tươi hoặc phơi khô.
Tính năng: Vị hơi đắng tính hàn. Có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, hóa thấp giải độc, tiêu thủng.
Liều dùng: 15 – 30g.

NGHIỆM PHƯƠNG: Chữa tiểu đường:
Bài 1: Dây tầm phong tươi 60g, khô 30g sắc uống như nước trà.
Bài 2: Dây tầm phỏng, râu ngô đều 30g, sắc uống như nước trà.
Bài 3: Dây tầm phỏng, sơn dược, Thiên hoa phấn, Ngọc trúc đều 15g. Sắc uống.
Bài 4: Dây tầm phỏng, lá ổi đều 15g. Sắc uống như nước trà.
2. MỘC CẨN CĂN (DÂM BỤT)
Tên khoa học: Hibiscus Rosa-si-nensis L.
Họ Bông (Malvaceae).
Tên gọi khác: Dâm bụt, Xuyên cận bì
Bạch hoa mọc cẩn căn
Phân bố: Cây mọc dưới chân núi nơi trảng nắng, ven lộ, quanh vườn, đình, viện hoặc được trồng ở khắp nơi để làm hàng rào, bò giậu.
Thu hái và chế biến: Hoa hái từ tháng 7 – 10, loại bỏ tạp chất phơi hoặc sấy khô. Vỏ rễ hái vào mùa thu rửa sạch phơi khô, xắt thành sợi.
Tính năng: Hoa dâm bụt có vị ngọt lạt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết.
Vỏ rễ: Có vị ngọt đắng, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, sát trùng, trị ngứa.
Liều dùng: Hoa 6 – 12g. Vỏ rễ: 3 – 10g
NGHIÊM PHƯƠNG: Chữa tiểu đường.
Bài 1: Rễ dâm bụt tươi 30 – 60g. Sắc uống thay nước trà.
Bài 2: Rễ dâm bụt tươi, thịt heo đều 60g. Đăng tâm thảo 20g hầm lấy nước uống.
Bài 3: Rễ dâm bụt tươi 15g. Hoài sơn 30g. Sắc uống.
0 nhận xét: