Chữa trị trẻ biếng ăn
Trẻ biếng ăn là một chứng bệnh chỉ thời gian dài suy giảm thèm ăn hoặc triệu chứng chính là chán ăn, thường gặp ở trẻ 1 đến 6 tuổi. Trẻ thường không tham ăn, thậm chí từ chối ăn, cũng như trẻ thường có thân hình gầy ốm, sắc mặt vàng bủn, biếng ăn lâu ngày không được chấn chỉnh, tất sẽ ảnh hưởng đến trạng thái dinh dưỡng và phát triển tăng trưởng của trẻ. Từ đó gây ra các chứng suy dinh dưỡng thiếu máu…
Theo đông y, trẻ biếng ăn với phần đông biểu hiện với chứng vị âm hư: Thân hình gầy ốm, lòng bàn tay chân nóng, mình nóng vã mồ hôi, táo động bất an (thiếu nước), không đói, không ăn hoặc ăn ít, thích uống lạnh hoặc uống nước trước ăn cơm sau hoặc ăn cơm chan nước hoặc chỉ uống nước lạnh mà từ chối ăn.
Đại tiện không táo, tiểu ngắn, đặc, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, bắt mạch hoạt sác hoạt tế sác. Dùng bài thuốc căn bản để tư bổ vị âm, thanh nhiệt hòa vị.
– Sa sâm 10g, ô mai 6g, cốc nha sống 10g, mạch nha 10g, mạch trúc 6g,sinh địa 10g, địa cốt bì 3g, hoàng liên 2g, hạt sen 10g, ngũ vị tử 5g, bạch đậu khấu 6g, kê nội kim 6g, cam thảo sống 3g, lạc tử 6g.
Nếu má và tai ửng đỏ, tâm phiền bứt rứt, ngủ hay giật mình hoặc quấy khóc nghiến răng,lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế sác, gia thêm: thuyền thoái 3g, cơn chi lùi 6g, phục thần 10g.
Nếu phế táo thấy rõ, má và tai phải ửng đỏ, phát sốt ho khạc, miệng khô miệng khác, họng đỏ kèm đau hoặc ho khan không đàm hoặc ít đàm, chót lưỡi đỏ không rêu, mạch tế sác thêm: Xuyên bối mẫu 5g, tri mẫu 6g, huyền sâm 6g, bách hợp 6g.
Nếu âm hư hỏa vượng, sắc mặt đỏ, bứt rứt, ngủ dễ giật mình, thường hay nghiến răng, tiểu tiện ngắn đậm, chót lưỡi đỏ, mạch tế sác thêm: đạm trúc diệp 6g, tim sen 3g, xuyên hoàn liên 3g.
Nếu âm hư tỳ táo, miệng môi khô nứt, đầu lưỡi lộ trên môi, đại tiện táo thêm: Thiên hoa phấn 10g, hà thủ ô 10g, hỏa ma nhân 10g, uất lý nhân 6g.
Nếu thận âm bất túc, thâm mềm gầy ốm, môi đỏ, tóc vàng khô, thưa thớt, mắt kèm, lưỡi đó ít rêu, mạch trầm tế sác thêm: Quy bản 12g sắc trước, hoài sơn 15g, nữ trinh tử 6g, hạn liên thảo 6g.

Theo đông y, trẻ biếng ăn với phần đông biểu hiện với chứng vị âm hư: Thân hình gầy ốm, lòng bàn tay chân nóng, mình nóng vã mồ hôi, táo động bất an (thiếu nước), không đói, không ăn hoặc ăn ít, thích uống lạnh hoặc uống nước trước ăn cơm sau hoặc ăn cơm chan nước hoặc chỉ uống nước lạnh mà từ chối ăn.
Đại tiện không táo, tiểu ngắn, đặc, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, bắt mạch hoạt sác hoạt tế sác. Dùng bài thuốc căn bản để tư bổ vị âm, thanh nhiệt hòa vị.
– Sa sâm 10g, ô mai 6g, cốc nha sống 10g, mạch nha 10g, mạch trúc 6g,sinh địa 10g, địa cốt bì 3g, hoàng liên 2g, hạt sen 10g, ngũ vị tử 5g, bạch đậu khấu 6g, kê nội kim 6g, cam thảo sống 3g, lạc tử 6g.
Nếu má và tai ửng đỏ, tâm phiền bứt rứt, ngủ hay giật mình hoặc quấy khóc nghiến răng,lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch tế sác, gia thêm: thuyền thoái 3g, cơn chi lùi 6g, phục thần 10g.
Nếu phế táo thấy rõ, má và tai phải ửng đỏ, phát sốt ho khạc, miệng khô miệng khác, họng đỏ kèm đau hoặc ho khan không đàm hoặc ít đàm, chót lưỡi đỏ không rêu, mạch tế sác thêm: Xuyên bối mẫu 5g, tri mẫu 6g, huyền sâm 6g, bách hợp 6g.
Nếu âm hư hỏa vượng, sắc mặt đỏ, bứt rứt, ngủ dễ giật mình, thường hay nghiến răng, tiểu tiện ngắn đậm, chót lưỡi đỏ, mạch tế sác thêm: đạm trúc diệp 6g, tim sen 3g, xuyên hoàn liên 3g.
Nếu âm hư tỳ táo, miệng môi khô nứt, đầu lưỡi lộ trên môi, đại tiện táo thêm: Thiên hoa phấn 10g, hà thủ ô 10g, hỏa ma nhân 10g, uất lý nhân 6g.
Nếu thận âm bất túc, thâm mềm gầy ốm, môi đỏ, tóc vàng khô, thưa thớt, mắt kèm, lưỡi đó ít rêu, mạch trầm tế sác thêm: Quy bản 12g sắc trước, hoài sơn 15g, nữ trinh tử 6g, hạn liên thảo 6g.
0 nhận xét: